Nghiêm Nhan
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một nhân vật lịch sử: "Nghiêm Nhan" là tên một vị tướng trung nghĩa thời Tam Quốc, phục vụ dưới quyền Lưu Chương, thái thú Ích Châu. Ông nổi tiếng với khí tiết kiên cường, bất khuất.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Trương Phi rất cảm phục khí tiết của Nghiêm Nhan.
- Câu chuyện về Nghiêm Nhan thà chết không hàng được lưu truyền trong sử sách.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Khí tiết Nghiêm Nhan": Cụm từ dùng để ví von, ca ngợi tinh thần trung nghĩa, kiên cường, thà chết chứ không chịu khuất phục, xuất phát từ tích xưa về nhân vật này.
- Người lính đó đã thể hiện khí tiết Nghiêm Nhan trước kẻ thù.
Biến thể và từ gần giống
- Nghiêm (tính từ): trang nghiêm, nghiêm trang, nghiêm khắc.
- Nhan (danh từ): khuôn mặt, diện mạo (trong tên riêng "Nghiêm Nhan", "Nhan" là một bộ phận của tên, không mang nghĩa độc lập này trong ngữ cảnh).
Từ đồng nghĩa (về phương diện khí tiết)
- Trung nghĩa: trung thành và giữ đạo nghĩa.
- Kiên trung: kiên định và trung thành.
- Bất khuất: không chịu khuất phục.
Thành ngữ liên quan
- "Thà chết vinh còn hơn sống nhục" / "Thà chết đứng còn hơn sống quỳ": Các thành ngữ thể hiện tinh thần tương tự như gương của Nghiêm Nhan - coi trọng danh dự, khí tiết hơn mạng sống.
- Theo gương Nghiêm Nhan, ông ấy đã chọn thà chết đứng còn hơn sống quỳ.
- Tướng thời Tam Quốc
- Thông Chí: Lưư Chương sai Nghiêm Nhan giữ 3 quận. Trương Phi đánh bắt được ông. Trương Phi quát hỏi: "Đại quân ta đến sao lại không hàng mà dám đánh chống lại ?" Ngiêm Nhan nói: "ở 3 quân ta đây chỉ có tướng thà chịu mất đầu chứ không có hạng tướng đầu hàng." Trương Phi nỗi giận quát tả hữu lôi ra chém. Nghiêm Nhan sắc mặt không đổi, bình tĩnh nói: "Chém đầu thì chém, sao lại nổi nóng thế." Trương Phi nghe nói liền tha Nghiêm Nhan và cho ông làm tân khách